Hiển thị các bài đăng có nhãn dinh dưỡng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dinh dưỡng. Hiển thị tất cả bài đăng

Kiêng cữ thế nào khi cơ thể đổ mồ hôi nhiều sau sinh

Sau sinh, cơ thể toát nhiều mồ hôi. Vậy làm thế nào để cảm thấy thoải mái mà vẫn tuân theo các nguyên tắc kiêng cữ sau sinh?


Sau khi sinh, cơ thể mẹ có thân nhiệt cao hơn người bình thường, ngực về sữa, căng tức sữa lại càng khiến sản phụ nóng hơn. Sau sinh lại phải kiêng khem nhiều, phải mặc áo dài tay, đi tất chân, quàng khăn. Vào mùa đông còn đỡ, chứ vào mùa hè nóng nực thì đúng là khổ trăm bề. Sau sinh, cơ thể toát nhiều mồ hôi. Vậy làm thế nào để cảm thấy thoải mái mà vẫn tuân theo các nguyên tắc kiêng cữ sau sinh?

Sau sinh, hiện tượng cơ thể đổ mồ hôi nhiều kéo dài bao lâu?

Cần hiểu rằng đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường, xảy ra với hầu hết sản phụ sau sinh. Cơ thể đổ nhiều mồ hôi đặc biệt trong lúc ngủ nên khi thức giấc, nhiều mẹ thấy người ướt đẫm. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường nên không có gì phải lo lắng.

Sản phụ ra nhiều mồ hôi nhất vào ngày đầu tiên sau sinh. Lượng mồ hôi ra nhiều hay ít ở mỗi sản phụ là khác nhau. Nhưng nhìn chung, sản phụ sẽ đổ mồ hôi nhiều trong 1-3 ngày sau sinh. 1 tuần hoặc 15 ngày sau sinh, hiện tượng đổ mồ hôi sẽ dần biến mất.


Tuy nhiên nếu sản phụ đổ mồ hôi quá nhiều và quá lâu (trên 1 tháng) thì đó có thể là dấu hiệu bất thường. Việc cơ thể đổ mồ hôi nhiều như vậy dễ gây ra mất nước, ảnh hưởng đến sự hoạt động của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể. Sản phụ có thể có triệu chứng chóng mặt, mệt mỏi, đau nhức người. Lúc này nên ngay lập tức đi khám để được điều trị kịp thời.

Nguyên nhân sản phụ đổ mồ hôi nhiều sau sinh

Ra nhiều mồ hôi sau sinh là hiện tượng sinh lý bình thường do quá trình trao đổi chất gây ra. Trong thời gian mang thai, lượng máu của mẹ tăng lên đáng kể nhằm đáp ứng nhu cầu truyền oxy, máu và chất dinh dưỡng nuôi thai nhi. Lượng hormone đồng thời cũng tăng cao, cơ thể tích nước và muối để phục vụ cho sự phát triển của thai nhi. Sau khi em bé chào đời, lượng hormone sụt giảm nhanh chóng, cơ thể không còn cần nhiều máu như trước nữa, quá trình trao đổi chất hoạt động mạnh để tống lượng muối, nước dư thừa để cơ thể hồi phục về trạng thái ban đầu.

Do đó cơ thể bắt đầu điều chỉnh, thông qua hệ tiết niệu và bề mặt da, lượng muối và nước dần dần được thải ra ngoài. Thế nên sản phụ sau sinh đi tiểu nhiều và tuyến mồ hôi cũng hoạt động mạnh mẽ, ra nhiều mồ hôi hơn người bình thường.


Kiêng cữ thế nào trong giai đoạn cơ thể đổ mồ hôi nhiều

Dù là mùa hè nóng nực nhưng sản phụ sau sinh vẫn phải kiêng cữ, mặc quần áo dài tay, đi tất mỏng, tránh những nơi gió lùa mạnh. Ngoài ra cần chú ý những điều sau:

1. Lưu ý nhiệt độ trong phòng

Nên dùng máy điều hòa nhiệt độ, duy trì nhiệt độ phòng khoảng 26-28 độ C. Nếu không phải giờ ngủ thì có thể đặt nhiệt độ xuống ở mức 25 độ C. Khi tắm thì lại tăng nhiệt độ lên. Cơ thể đổ mồ hôi nhiều rất dễ bị nhiễm lạnh nên việc dùng điều hòa sẽ hạn chế được rủi ro này.

2. Vệ sinh thân thể sạch sẽ

Tắm hàng ngày, thay quần áo sạch sẽ, đặc biệt là đồ lót, giường chiếu cũng cần sạch sẽ. Chú ý đến vệ sinh giúp hạn chế vi khuẩn xâm nhập, sinh sôi.

3. Lựa chọn chiếu nằm thoáng mát

Nên chọn loại chiếu cói, chiếu tre vừa thoáng mát, không bí mà khi nằm cũng đỡ đổ mồ hôi.

4. Giữ không khí thoáng mát trong phòng

Không cần đóng kín cửa cả ngày. Vào sáng sớm nên mở cửa sổ đón gió vào phòng cho phòng thoáng mát. Sản phụ chỉ cần chú ý không đứng gần nơi gió lùa là được.

5. Nghỉ ngơi nhiều, đi lại nhẹ nhàng trong phòng

Bật điều hòa và đi lại nhẹ nhàng trong phòng để hạn chế việc cơ thể đổ nhiều mồ hôi. Việc đi lại, hoạt động nhẹ nhàng sẽ giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục của cơ thể.

7 loại thực phẩm cấm kỵ cho trẻ ăn khi con bị ho

Trẻ bị ho ngày lạnh, mẹ đừng cho con ăn những món này kẻo bệnh thêm nặng.

Thời tiết những ngày giao mùa, trẻ nhỏ thường rất dễ bị ho. Song song cùng với việc cho con uống thuốc, cha mẹ cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống của bé. Việc lựa chọn thực phẩm không đúng cách trong giai đoạn này có thể khiến tình trạng bệnh của bé thêm nặng.  
Những món ăn gì là cấm kỵ khi bé bị ho? Xin mách mẹ 7 loại thực phẩm dưới đây:  

Tôm, cua, cá  

Nếu trẻ đang ho mà mẹ cho ăn tôm, cua, cá thì sẽ khiến bệnh ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân là do hệ hô hấp dễ bị kích thích với vị tanh. Mùi tanh sẽ gây ra khó thở, kích ứng, ho nặng hơn.  

Cam, quýt  


Vỏ cam, vỏ quýt có tác dụng chữa ho, long đờm rất tốt nhưng nước cam thì ngược lại. Trong thịt cam, quýt có chứa chất cellulite (lớp mỡ tích tụ dưới da làm cho cơ thể vận động một cách nặng nề, chậm chạp, khiến cơ thể sinh nhiệt, sản sinh ra nhiều dịch đờm hơn. Mẹ nên hạn chế cho bé uống nước cam trong giai đoạn này.  

Rau đay, mùng tơi  


Những loại rau nhiều chất nhầy có thể kéo đờm, kích thích cổ họng sinh ho. Do đó, trong giai đoạn bé ho nhiều, đặc biệt là ho có đờm, mẹ có thể tránh nấu cho bé những món rau này.  

Socola  

Các loạt hạt như hạt dưa, hạt lạc, socola có chứa lượng chất béo lớn. Đây là nhóm thực phẩm có thể làm tăng lượng đờm nếu trẻ ăn nhiều.  

Thức ăn lạnh  

Y học cổ truyền xưa tin rằng nếu trẻ ăn lạnh vào thời điểm bị ho, phổi sẽ càng bị tổn thương hơn nữa, đồng thời đờm cũng không thể tan. Do đó, mẹ nên tuyệt đối tránh cho bé uống nước đá, ăn kem hay những món ăn quá lạnh khác trong giai đoạn này. Với những đồ ăn trữ lạnh, mẹ nên hâm nóng rồi mới cho con ăn.  

Thực phẩm chiên rán  

Chế độ ăn uống với nhiều thực phẩm chiên rán, sinh nhiệt sẽ khiến ho này càng nhiều. Lý do là bởi chức năng tiêu hóa của cơ thể trẻ khi bị ho khá yếu. Ăn đồ chiên rán còn làm tăng gánh nặng cho dạ dày, dẫn đến dịch đờm ngày một nhiều, bệnh ho khó chữa lành.  

Đồ uống có ga  


Trẻ nhỏ khi đang bị ho mà uống đồ uống có gas rất có thể sẽ gặp phải nguy cơ sặc, thậm chí dẫn đến nguy hiểm tính mạng nếu cơn ho bất ngờ xảy ra.  

Thức ăn cay  

Thức ăn cay như ớt, gừng, tiêu, sả… cũng sẽ khiến họng của bé bị viêm rát đỏ, khiến những cơn ho của bé thêm khó chịu, đau đớn.  

Trẻ sơ sinh mặc gì khi ngủ vào mùa đông?

Gió mùa về cũng là lúc các mẹ đau đầu với việc con sẽ ngủ như thế nào để không bị lạnh.

Chuyện mặc của trẻ em - nhất là trẻ sơ sinh - trong những ngày lạnh không phải là điều dễ dàng. Bởi trẻ chưa biết nói, không thể bày tỏ tình trạng của cơ thể. Trẻ em có thân nhiệt khác với người lớn, những gì cha mẹ cảm thấy cũng không phải là điều con đang trải qua.  

Không thể để con bị lạnh nhưng mặc ấm quá thì sợ bé toát mồ hôi, làm tăng nguy cơ SIDS (chứng đột tử không rõ nguyên nhân ở trẻ em). Đắp chăn thì chỉ sau vài lần cựa mình, bé có thể đạp tung chăn ra ngoài. Vậy khi thời tiết trở lạnh, mẹ sẽ phải chuẩn bị đồ đi ngủ cho bé như thế nào?  

Hiệp hội Giấc ngủ quốc gia Mỹ khuyến khích cha mẹ giữ cho phòng trẻ được thoáng mát. Giấc ngủ sẽ đến dễ dàng hơn khi trời không nóng. Các cuộc nghiên cứu đều cho thấy nhiệt độ lý tưởng cho giấc ngủ là khoảng 15,5-19 độ C. Mặc thêm quần áo hay đắp chăn đều được cân nhắc bắt đầu từ khoảng nhiệt độ này.     

   Hướng dẫn mặc đồ ngủ cho bé theo nhiệt độ phòng.

Tog là đơn vị để đo độ ấm của trang phục. 1 tog tương đương với 1 lớp vải cotton mỏng. Nếu sử dụng túi ngủ chất liệu fleece hoặc chất liệu nào khác ấm hơn, bạn nên cân nhắc cởi bỏ bớt quần áo cho bé. Các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo cha mẹ cẩn thận khi đội mũ cho trẻ sơ sinh đi ngủ. Thay vì đội mũ, cha mẹ có thể tìm cách xử lý khác giúp cho nhà ấm hơn.  

Bên cạnh việc mặc đồ cho con, cha mẹ phải học cách đánh giá và tự bổ sung kinh nghiệm để bảo đảm sự dễ chịu nhất cho con. Bởi lẽ, không chỉ có nhiệt độ phòng, cảm giác nóng hay lạnh của bé còn phụ thuộc vào độ ẩm môi trường cũng như thân nhiệt tại thời điểm đó của bé.     

   Túi ngủ giúp bé giữ ấm cơ thể mà vẫn vận động thoải mái khi đi ngủ vào mùa đông. 

Cảm nhận qua làn da bé cũng là một cách để các bậc cha mẹ biết con có đủ ấm hay không. Nếu da bé mát, cha mẹ có thể tiếp tục ngủ ngon. Trong khi đó, nếu tay bé lạnh giá thì hãy nhanh chóng ủ ấm cho con.  

Với trẻ em, mặc túi ngủ là lựa chọn tốt hơn so với đắp chăn. Bởi lẽ, với thiết kế như một chiếc váy, túi ngủ giúp bé giữ nhiệt suốt đêm, đồng thời tránh được tình trạng bị tốc hay che mặt khiến bé khó thở như chăn.  

Những biểu hiện khi trẻ thiếu vitamin

Vitamin giúp con hấp thu tốt và tăng trưởng toàn diện về thể chất và trí tuệ. Khi cơ thể con thiếu vitamin sẽ có những biểu hiện rõ rệt. Sau đây, các mẹ hãy để ý xem con đang thiếu vitamin nào dưới đây nhé!

1. Vitamin A  

Khô mắt là dấu hiệu đặc trưng nhất khi bé bị thiếu vitamin A. Các biểu hiện dễ thấy như sợ ánh sáng, ít nước mắt đồng thời da con thô ráp, bong vảy, sần sùi, bé chậm lớn, lúc nào cũng có cảm giác mệt mỏi. 


Vì vậy mẹ phải lập tức bổ sung vitamin A cho bé bằng cách sau: cho con bú sữa mẹ, ăn bổ sung và uống vitamin A định kì 6 tháng/lần. Bổ sung vào chế độ ăn của bé nhiều loại thức ăn chứa vitamin A như dầu gấc, đu đủ, rau ngót, trứng, gan,…  

2. Vitamin B1  

Cha mẹ thấy bé không tăng cân, nước tiểu ít, hay quấy khóc và rối loạn tiêu hóa thì có thể bé đang thiếu vitamin B1. B1 là loại vitamin rất cần để tổng hợp ra acetincholin, nếu thiếu B1 sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng thần kinh của bé.  

Bổ sung Vitamin B1 bằng cách: cho con bú sữa mẹ, uống nhiều sữa bò, trứng, ngũ cốc nguyên cám. Ngoài ra cha mẹ có thể cho bé bổ sung thêm vitamin B1 bằng cách cho con uống hoặc tiêm vitamin B1 liều cao, sau đó giảm dần theo chỉ định của bác sĩ.  

Lưu ý khi chế biến thực phẩm cho con các mẹ không nên nấu quá kĩ vì viatmin B1 sẽ bị phá hủy khi nhiệt độ cao  

3. Vitamin B6  

Thiếu vitamin B6, bé hay xuất hiện các triệu chứng quấy khóc đêm, người luôn nôn nóng, sốt ruột, ngủ chập chờn, giấc ngủ không sâu, buồn nôn, thậm chí bị chứng phong rút, bị động kinh.  

Vitamin B6 có trong nhiều loại rau quả, ngũ cốc vì vậy hãy bổ sung vitamin B6 cho con bằng cách: cho con ăn nhiều hoa quả tươi như chuối, dưa hấu, ăn ngũ cốc nguyên chất.  

4. Vitamin B12  

Biểu hiện ở bé thiếu vitamin B12 là sắc mặt trắng bệch, lông tóc hơi vàng, thần kinh không phấn chấn, không muốn ăn, nôn mửa, tiêu chảy… Khi đó cần cho bé uống vitamin B12 ngay theo hướng dẫn của bác sĩ.  


5. Vitamin C  

Thiếu vitamin C làm cho bé luôn có cảm giác đau mỏi toàn thân, trẻ dễ bị sún răng, răng vàng, sưng lợi. Lúc này, mẹ cần cho con uống thêm vitamin C và các loại nước ép, sinh tố từ cam, bơ, cà chua, bưởi,… để bổ sung lượng vitamin còn thiếu.  

6. Vitamin D  

Trẻ sơ sinh hay đối với các bé lớn hơn có các biểu hiện sau: đổ mồ hôi trộm, đầu mềm, tóc rụng hình vành khăn, răng mọc chậm, lâu biết bò và đi. Khi ngủ trẻ hay bị giật mình, luôn có cảm giác khó chịu, cáu gắt bực tức thì chắc chắn con bạn đang thiếu vitamin D. Thiếu viatmin D sẽ không diễn ra quá trình biến đổi canxi và phốt pho dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ.  

Để bổ sung vitamin D, hãy cho bé ăn các thực phẩm như: sữa, bơ, gan, dầu gan cá, lòng đỏ trứng. Đặc biệt nên bổ sung vitamin D cho bé bằng cách tắm nắng, khi cho bé tắm nắng da của bé có thể tự tổng hợp được 90% nhu cầu vitamin D cho một ngày.  

7. Vitamin PP  

Thiếu vitamin PP trẻ thường bị tiêu chảy, phân giống như nhầy mũi hoặc có máu. Ngoài ra, bé hay bị viêm miệng và lưỡi, khó ngủ, bị ảo giác, ù tai, giảm trí nhớ. Nếu không được bổ sung vitamin PP kịp thời, bé có thể tử vong do viêm phổi, viêm thận.  


Cha mẹ có thể bổ sung vitamin PP cho con qua các thực phẩm như: thịt, cá, sữa, trứng, rau xanh, ngũ cốc. Ngoài ra, cha mẹ có thể cho bé uống bổ sung vitamin PP theo chỉ định của bác sĩ.  

8. Vitamin K  

Nếu bé hay bị chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu ở da, niêm mạc…cha mẹ cần phải nghĩ ngay tới việc thiếu vitamin K. Ngoài ra, khi thấy trẻ bỏ bú, quấy khóc, co giật… nhất là trẻ ở lứa tuổi từ sơ sinh đến 2 tháng tuổi thì mẹ cần đặc biệt lưu ý nguy cơ xuất huyết não  

Thiếu vitamin K thường xảy ra ở bé sơ sinh (vào khoảng 3 – 5 ngày sau sinh) vì lúc này vi khuẩn đường ruột chưa tổng hợp đủ vitamin K. Nếu thiếu hay không hấp thu được vitamin K ở ruột sẽ làm giảm prothrombin máu và giảm sự tổng hợp proconvertin ở gan.  

Thông thường, thai phụ sẽ được uống hoặc tiêm vitamin K trước khi sinh và cho trẻ uống hay tiêm vitamin K ngay sau khi sinh đây là cách tốt nhất phòng thiếu vitamin K ở trẻ. Mẹ tuyệt đối không được tự ý cho con uống vitamin K vì việc này có thể gây ngộ độc cho con.

10 thực phẩm ăn ngon mà chống cúm rất hiệu quả

 Bạn hoàn toàn có thể chống lại căn bệnh phổ biến và đầy khó chịu này chỉ bằng những thực phẩm quen thuộc trong căn bếp.

Hơn 200 loại virus có thể gây nên cúm. Trong trường hợp tệ nhất, một đợt cảm cúm có thể khiến bạn phải nhập viện vì viêm phổi, viêm tai hay hen suyễn.  

Theo thông tin trên tạp chí chuyên về sức khỏe phụ nữ  Woman's Health , ở Mỹ, có tới hàng triệu người mắc cúm mỗi năm. Khoảng 200.000 người có tình trạng bệnh diễn biến phức tạp đến mức phải nhập viện, trong đó có gần 36.000 chết vì cúm. Mặc dù thuốc cảm cúm được bày bán khắp nơi nhưng không phải lúc nào thuốc cũng phát huy tác dụng.  

Ngoài thuốc, bạn hoàn toàn có thể chống lại cúm bằng cách cải thiện hệ miễn dịch từ chính những loại thực phẩm ngay trong tầm tay.  

Dưới đây là 10 loại thực phẩm có tác dụng chống cúm hiệu quả theo gợi ý của bác sĩ James A. Duke - tác giả cuốn sách y khoa The Green Pharmacy Guide to Healing Foods :   

Súp gà     

   Nếu cúm, bạn hãy tự thưởng cho bản thân một bát súp gà nóng hổi và giàu dinh dưỡng.      
Không phải ngẫu nhiên mà các bà mẹ luôn sẵn sàng một nồi súp gà ngay khi đứa con của họ có dấu hiệu sổ mũi đầu tiên. Không chỉ là thứ chất lỏng giúp chống lại virus, súp gà còn có tác dụng giảm viêm.  

Quả họ cam chanh  

Vitamin C - chất dinh dưỡng thường có trong các loại quả họ cam chanh - là chất chống oxy hóa có khả năng giảm triệu chứng cảm cúm tới 23%. Tổng kết từ 21 cuộc nghiên cứu cho thấy, chỉ cần 1-8 gram vitamin C đã đủ để phát huy tác dụng.  

Ngoài các quả thuộc họ cam chanh, bạn có thể chọn nhiều loại rau củ quả giàu vitamin C khác như ớt chuông đỏ, súp lơ xanh, cải Brussel, đu đủ, khoai tây, khoai lang, bí nghệ.  

Với một số người, lượng vitamin C quá cao có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa. Trong trường đó, bạn phải giảm lượng vitamin C nạp vào cơ thể.  

Bạn muốn tăng "sức mạnh" cho bát súp gà? Hãy bổ sung thêm càng nhiều tỏi, hành. Kết hợp lại, chúng sẽ là một hỗn hợp hoàn hảo giúp tăng cường hệ miễn dịch.  

Một cuộc nghiên cứu về tác dụng của hành và tỏi đã được thử nghiệm trên 142 người. Những người tình nguyện được chia thành 2 nhóm, sử dụng hoặc thuốc hoặc tỏi. Kết quả, nhóm sử dụng thuốc có tới 65 người bị cúm trong khi nhóm dùng tỏi chỉ có 24 người nhiễm bệnh.  

Tỏi còn có một ưu điểm nữa là thông mũi, giúp người bệnh dễ thở hơn trong những ngày mệt mỏi vì ốm.  

Gừng     

   Gừng có rất nhiều tác dụng với sức khỏe. 

Gừng chứa chất sesquiterpenes có khả năng đánh bại rhinovirus - loại virus phổ biến nhất gây ra chứng cảm lạnh. Ngoài ra, với tác dụng làm dịu cổ họng, gừng còn giúp bạn vượt qua các cơn ho dễ dàng hơn.   

Là chất giảm sốt và giảm đau tự nhiên, nên gừng giúp người bệnh nghỉ ngơi trong cơn ốm. Bạn có thể thêm 2 thìa gừng thái nhỏ vào tách trà để làm thức uống mỗi khi bị cúm. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng kẹo gừng hoặc nước uống ướp gừng đóng hộp. Tuy nhiên, cách tốt nhất vẫn là dùng gừng tự nhiên.  

Mật ong  

Mật ong thường được ca ngợi như một vị thuốc chữa bách bệnh, từ bỏng (bôi mật ong nguyên chất vào vết bỏng càng nhanh càng tốt để làm vết thương mau liền da) tới những vết cắt, xước (mật ong có tính chất khử trùng tự nhiên, tương tự như nước oxy già).   

Vì khả năng tạo màng bao bọc, mật ong là phương thuốc giảm đau cổ họng rất tốt trong những đợt cúm. Ngoài ra, mật ong có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của virus, vi khuẩn, nấm.  

Mật ong kiều mạch có mức chống oxy hóa cao nhất. Trong khi đó, mật ong cỏ 3 lá thường được bán ở siêu thị có mức chống oxy hóa thấp nhất.  

Cảnh báo: Không dùng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi. Hệ thống miễn dịch của trẻ chưa phát triển đầy đủ nên dễ bị ngộ độc.  

Sữa chua     

   Sữa chua giúp ngăn chặn virus lây lan.

Sữa chua có chứa lợi khuẩn Lactobacillus reuteri có khả năng ngăn chặn quá trình sao chép của virus khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, không phải sữa chua của hãng nào cũng có lợi khuẩn, vì vậy, hãy đọc kỹ thông tin sản phẩm trước khi mua.  

Thực phẩm giàu selen  

Chỉ cần 28,35 gram hạt dẻ Brazil đã chứa lượng selen - loại khoáng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch - cần thiết cho cơ thể trong một ngày.  

Trên thực tế, một hạt dẻ Brazil trung bình chứa khoảng 70 microgram selen, đưa loại hạt này lên đầu bảng xếp hạng thực phẩm cung cấp selen. Khi cơ thể có đủ selen, khả năng sản sinh ra cytokine được kích thích, giúp đánh bại virus cúm.  

Bạn có thể nhận selen qua các nguồn khác, như hải sản. Tôm hùm, hàu, ngao, cua, cá ngừ và cá tuyết đều là các loại thực phẩm giàu selen.   

Rượu vang đỏ  

Resveratrol và polyphenol trong rượu vang đỏ hoạt động tương tự như lợi khuẩn trong sữa chua. Khi virus cúm xâm nhập vào cơ thể, chúng bắt đầu sao chép và những hợp chất này ngăn chặn điều đó xảy ra.  

Hãy chọn loại rượu có nồng độ resveratrol nhiều nhất. Trong trường hợp không thích uống rượu, bạn có thể ăn lá nho hoặc lạc cũng có rất nhiều resveratrol.  

Nấm     

   Nấm giúp đẩy lùi cơn cúm.

Nấm thúc đẩy quá trình sản sinh ra cytokine giúp chống lại virus cúm. Nấm cũng có chứa polysaccharides - loại hợp chất hỗ trợ hệ miễn dịch. Trong Đông y, loại nấm phổ biến được sử dụng để chống cúm là nấm hương, nấm khiêu vũ và nấm linh chi.  

Tiêu đen  

Loại gia vị cay này có thể giúp bạn thông mũi, dễ thở hơn trong những ngày ốm. Kết hợp tiêu đen với gừng và giấm giúp tăng cường khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng.  

Lý do tiêu đen có tác dụng vì chúng chứa nhiều piperine - hợp chất nổi tiếng với khả năng chống cúm và giảm đau.  

Mẹo phòng béo phì ở trẻ em cha mẹ nào cũng cần biết

 Theo một khảo sát gần đây, Việt Nam là nước có tỷ lệ béo phì cao nhất ở khu vực Đông Nam Á. Trẻ bị béo phì có hệ lụy cao mắc các bệnh về thận, tim mạch, xương khớp, đường mật...

Trẻ bị béo phì là do chế độ ăn giàu năng lượng vượt quá nhu cầu, nhất là năng lượng từ chất béo. Tuy nhiên, trẻ ăn quá nhiều chất đạm, bột đường cũng bị béo phì, vì các chất này khi vào cơ thể dư thừa đều có thể chuyển hóa thành chất béo dự trữ.

Trường hợp trẻ ít hoạt động thể lực cũng là yếu tố thuận lợi, nguy cơ cao gây thừa cân béo phì. Những trẻ thường dành thời gian cho hoạt động tĩnh tại như xem tivi, đọc chuyện, chơi điện tử... mà ít luyện tập thể dục thể thao rất dễ bị béo phì.

Một số nghiên cứu cho thấy ở những trẻ suy dinh dưỡng thấp còi, trẻ nhẹ cân hoặc cân nặng lúc sinh quá cao... lớn lên dễ bị thừa cân béo phì. Ngoài ra, các công trình nghiên cứu khoa học cũng cho biết có yếu tố di truyền về bệnh béo phì. Tuy nhiên điều này còn chưa được chứng minh đầy đủ. Người ta nhận thấy trong gia đình nếu cha mẹ bị béo phì thì con cái có nguy cơ mắc.

Trẻ béo phì dễ mắc các bệnh về thận, tim mạch, xương khớp...

Ảnh hưởng của béo phì đến sự phát triển của trẻ

Trẻ em bị béo phì có nguy cơ các bệnh giống như người lớn, nhưng nặng hơn, vì thời gian bệnh kéo dài và ảnh hưởng tới nội tiết, tinh thần của trẻ. Những người lớn bị béo phì nặng thường có tiền sử béo phì ở tuổi thiếu niên. Trẻ em thường vụng về, chậm chạp, giảm khả năng tập trung, có chức năng tâm lý xã hội kém, hay bị bạn bè trêu chọc ảnh hưởng đến tâm lý và khả năng học tập.

Béo phì ở trẻ em ảnh hưởng đến sức khỏe khi trưởng thành: rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và kháng insulin thường thấy ở trẻ em béo phì. Rối loạn lipid máu xuất hiện liên quan tới tăng tích lũy mỡ trong ổ bụng; những rối loạn lipid máu, huyết áp và insulin máu ở trẻ em sẽ kéo dài đến thời kỳ thanh niên.

Bên cạnh đó, trẻ bị béo phì cũng tăng nguy cơ mắc các biến chứng ở gan đặc biệt là gan nhiễm mỡ, tăng men gan, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý khác như bệnh đái tháo đường, bệnh sỏi mật, cơ xương khớp nghiêm trọng, nhất là bệnh Blount (một dị dạng xương chày do phát triển quá mạnh), bệnh tiền liệt tuyến, bệnh ung thư vú và tử cung, bệnh giả u não do tăng áp lực nội sọ…

Dinh dưỡng và luyện tập hạn chế béo phì cho trẻ

Chăm sóc dinh dưỡng: Trẻ cần được chăm sóc dinh dưỡng ngay từ khi còn trong bụng mẹ, thông qua chế độ ăn uống của mẹ, để tránh mẹ tăng cân nhiều, thai to. Khi trẻ bắt đầu ăn bổ sung, cần có khẩu phần ăn hợp lý, đảm bảo đủ các nhóm thực phẩm (chất bột đường, chất đạm, chất béo và chất xơ, vitamin, khoáng chất).

Trẻ lớn và vị thành niên nên ăn uống hợp lý, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng để trẻ phát triển bình thường. Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau xanh, hoa quả, hạn chế sử dụng thực phẩm giầu năng lượng, nghèo vi chất dinh dưỡng. Nên hạn chế cho trẻ ăn các loại bánh kẹo, đường, mật, sữa đặc có đường, sữa béo, nhưng có thể uống sữa gầy (sữa bột tách bơ), hoa quả chứa nhiều đường như mít, chuối chín...

Khi chế biến thức ăn cho con, các bậc phụ huynh cần hạn chế các món quay, xào, rán, mà nên làm các món hấp, luộc… Cũng cần cho trẻ chế độ ăn uống điều độ, không ăn quá no, không được bỏ bữa, không để trẻ quá đói, nên ăn nhiều vào buổi sáng, không nên ăn vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Hoạt động thể lực: Ở trẻ lớn và tuổi vị thành niên nên tăng cường vận động thể lực với các loại hình và mức độ thích hợp theo lứa tuổi như thể dục nhịp điệu, đi bộ, chạy nhảy, bơi lội... hạn chế xem tivi, trò chơi chơi điện tử và tránh thức quá khuya.

Ngoài ra, cần theo dõi tăng trưởng của trẻ ở mọi lứa tuổi qua chỉ số cân nặng chiều cao, nhằm phát hiện sớm thừa cân béo phì, để kịp thời điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt của trẻ.

Những người không nên ăn bánh mì

 Bánh mì là món ăn được nhiều người lựa chọn cho bữa sáng. Tuy nhiên, với một số người, cần bỏ thói quen này để đảm bảo sức khỏe.

Bánh mì là món ăn được nhiều người lựa chọn cho bữa sáng. Tuy nhiên, với một số người, cần bỏ thói quen này để đảm bảo sức khỏe. 


Người bị bệnh tiểu đường loại 2: Người bị tiểu đường tuýp 2 không nên ăn bánh mỳ. Bởi vì, bánh mỳ có hàm lượng tinh bột lớn khiến lượng đường trong cơ thể tăng cao. Đặc biệt, bánh mỳ có hàm lượng muối quá lớn, hàm lượng dinh dưỡng thấp còn làm cho bệnh tiểu đường nặng hơn. 

Người bị bệnh về tim và cao huyết áp: Trong bánh mỳ có chứa một loại cholesterol xấu và hàm lượng tinh bột cao khiến cơ thể dễ tích tụ nhiều mỡ thừa không cần thiết làm ảnh hưởng đến tim mạch, tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp. Vậy nên, để đảm bảo sức khỏe của mình, những người có tiền sử bệnh về tim và cao huyết áp tuyệt đối không nên ăn bánh mỳ. 

Người bị bệnh táo bón: Bánh mì không giàu chất xơ. Chúng chứa một lượng lớn bột và như chúng ta đã biết, bột là loại chất kết dính. Đó là lý do tại sau ăn nhiều bánh mì sẽ gây ra táo bón. 


Người bị thừa cân, béo phì: Mặc dù bánh mỳ gần như không có chất dinh dưỡng nhưng nó lại tiềm ẩn khả năng gây tăng cân ở những người béo phì bởi bánh mì được làm từ tinh bột nên rất giàu năng lượng. Chỉ với 2 lát bánh mì sandwich đã chứa xấp xỉ 400 calo. Vì vậy, nếu bạn đang muốn giảm cân, ăn kiêng thì hãy loại bánh mỳ ra khỏi chế độ ăn hàng ngày. 

Đừng bỏ râu ngô đi vì những công dụng này

 Nếu có thói quen thường xuyên bỏ râu ngô đi, không sử dụng, bạn sẽ khá tiếc khi biết chúng có quá nhiều tác dụng như thế này.

Ngô là một món ăn rất tốt cho khỏe mạnh, giàu vitamin A, B và E, cùng với các khoáng chất như canxi. Một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng râu ngô cũng vô cùng bổ dưỡng và có thể chống lại bệnh tật! Thế nhưng thông thường, chúng ta có thói quen vứt bỏ phần râu ngô đi vì nghĩ chúng không có tác dụng gì. Ít ai ngờ rằng, râu ngô lại có thể đem đến khá nhiều lợi ích cho sức khỏe bởi nó có các thành phần tự nhiên nhất định vô cùng bổ dưỡng.

Bạn có thể rửa và nấu nước râu ngô để uống hoặc có thể xay ra, trộn với mật ong để có hương vị dễ uống hơn. Dưới đây là một số lợi ích không thể bỏ qua của râu ngô.

1. Ngăn ngừa sỏi thận

Khi uống nước râu ngô, cơ thể con người có thể đào thải độc tố và các hợp chất nitrat tồn đọng trong thận, từ đó làm giảm nguy cơ bị sỏi thận.

Râu ngô có tác dụng giảm nguy cơ bị sỏi thận do có thể đào thải độc tố ra khỏi cơ thể.
 (Ảnh minh họa)

2. Cải thiện khả năng đông máu

Râu ngô rất giàu vitamin K giúp cải thiện khả năng đông máu, do đó ngăn ngừa tình trạng mất máu quá nhiều trong chấn thương.

3. Điều trị bệnh tiểu đường

Bằng cách điều chỉnh tình trạng mất cân bằng trong việc sản xuất insulin của cơ thể, râu ngô có khả năng làm giảm lượng đường trong máu, do đó có thể điều trị bệnh tiểu đường.

4. Kiểm soát cholesterol

Một lợi ích sức khỏe khác của râu ngô là loại bỏ cholesterol tích tụ trong động mạch, hạ thấp lượng cholesterol cao trong cơ thể. Bởi vậy những người có lượng cholesterol cao có thể thường xuyên uống nước râu ngô.

5. Cải thiện tiêu hóa

Râu ngô có thể giúp đẩy mạnh quá trình sản xuất dịch tiêu hóa, từ đó sẽ cải thiện hệ tiêu hóa và kích thích cảm giác thèm ăn.

6. Điều trị bệnh viêm nhiễm bàng quang

Không chỉ là một thức uống lợi tiểu, nước râu ngô còn có có khả năng tiêu diệt một số vi khuẩn gây hại đến bàng quang. Bởi vậy, sử dụng thức uống này thường xuyên sẽ giúp bàng quang khỏe mạnh hơn.

7. Ngăn ngừa bệnh tim mạch

Như đã nói ở trên, râu ngô có khả năng làm giảm cholesterol và chất béo dư thừa trong cơ thể, do đó sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh nhất định liên quan đến tim mạch.

Lạc luộc cũng chứa ít chất béo, nhiều vitamin E, các vitamin nhóm B, các chất chống oxy hóa và dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

Lạc luộc là món ăn dân dã trong cuộc sống hàng ngày của người Việt Nam nhưng ít ai biết rằng, việc ăn lạc luộc thường xuyên lại có những tác dụng không ngờ tới sức khỏe của bạn.

Một nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ chỉ ra rằng, việc sử dụng lạc luộc giúp giữ được nguyên vẹn lượng phytochemicals – một chất có trong lạc và một số loại thực vật khác có tác dụng phòng chống bệnh tật và chữa lành các vết thương do côn trùng cắn.

Bên cạnh đó, lạc luộc cũng chứa ít chất béo và chứa nhiều các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

Lạc luộc chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

Dưới đây là một số lý do để bạn cân nhắc việc sử dụng lạc luộc ngay bây giờ như một món ăn vặt bổ dưỡng.

Lượng calo thấp

Lạc là một loại cây họ đậu nhưng thành phần dinh dưỡng của lạc thì không giống như những người “anh em” của chúng. Lạc chứa ít calo hơn các loại hạt khác, trong khoảng 25g lạc đã bóc vỏ có chứa 90 calo, trong khi đó 25g hạnh nhân cung cấp cho bạn tới 170 calo. Điều này đồng nghĩa rằng, nếu bạn đang nỗ lực để giảm cân thì lạc luộc sẽ là một gợi ý tuyệt vời cần có trong thực đơn hàng ngày của bạn.

Cải thiện sức khỏe tim mạch

Một nghiên cứu mới tại Mỹ cho thấy rằng, những người thường xuyên bổ sung lạc trong chế độ ăn hàng ngày có khả năng giảm tới 35% nguy cơ phát triển các loại bệnh về tim mạch. Lạc và các loại hạt khô khác cũng có tác dụng kháng viêm, giảm cholesterol xấu, giữ cho mạch máu làm việc khỏe mạnh và giảm quá trình oxy hóa. Tất cả những điều này sẽ khiến bạn có một trái tim khỏe mạnh hơn.

Có lợi cho răng, cơ bắp và hệ thần kinh

Lạc có chứa nhiều khoáng chất có lợi cho răng, xương, cơ bắp và hệ thần kinh của bạn. Khoảng 65gram lạc luộc có chứ khoảng 25% phốt pho, 30% magie theo lượng khuyến nghị hàng ngày cần cho cơ thể. Đây là hai dưỡng chất quan trọng cho sự phát triển của xương và cải tạo chức năng của hệ thần kinh. Các chất này cũng tốt cho cơ bắp và quá trình chuyển hóa năng lượng.

Tốt cho hệ tiêu hóa

Chứa nhiều chất xơ, lạc luộc cực kỳ có lợi cho hệ thống tiêu hóa của bạn. Một khẩu phần lạc luộc (khoảng 40gr) cung cấp cho bạn tới hơn 2.5gr chất xơ. Cơ thể của bạn cần có thời gian để tiêu hóa lượng chất xơ này, do đó bạn luôn cảm thấy no lâu hơn mỗi khi ăn lạc. Đó là thông tin tuyệt vời cho những người ăn kiêng. Ngoài ra, với việc cung cấp nhiều chất xơ, lạc luộc cũng giúp điều trị bệnh táo bón và một số vấn đề tiêu hóa khác.

Giàu chất chống oxy hóa

Lạc luộc cung cấp cho bạn rất nhiều vitamin E và các chất chống oxy hóa cần thiết cho cơ thể. Với 65g lạc luộc đã bóc vỏ, bạn đã cung cấp tới 25% lượng vitamin E hàng ngày cần thiết cho cơ thể. Bên cạnh đó, việc sử dụng lạc luộc cũng cung cấp cho bạn rất nhiều các vitamin nhóm B cần thiết cho sự phát triển của cơ bắp. Axit folic có trong lạc giúp ngăn ngừa dị tật thai nhi.

Cung cấp nhiều năng lượng

65g lạc luộc cung cấp cho bạn tới 12g protein và 2g đường tự nhiên. Điều này có nghĩa rằng, chỉ cần ăn lạc luộc là bạn có đủ năng lượng để xử lý mọi việc cho đến khi bữa ăn tiếp theo của bạn bắt đầu. Không chỉ khiến cơ thể của bạn thấy tràn đầy sinh lực, lạc luộc còn giúp bạn no lâu hơn nhờ lượng chất xơ có trong nó.

Giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Lạc luộc là nguồn cung cấp tuyệt vời các chất chống oxy hóa, flavonoid, polyphenol,… là những hoạt chất có tác dụng loại bỏ các gốc tự do có trong cơ thể bạn Từ đó giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư và một số loại bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như bệnh tiểu đường và bệnh tim.

6 kỹ năng không nên tập cho trẻ quá sớm kẻo hại con

Dạy cho trẻ những kỹ năng quá sớm so với lứa tuổi thích hợp có thể gây bất lợi cho sự trưởng thành và phát triển khỏe mạnh của trẻ.

Bố mẹ nào cũng mong muốn con cái trưởng thành và phát triển tối ưu. Tuy nhiên, trẻ cần có quá trình thích ứng theo đúng quy luật tự nhiên, nếu nôn nóng tập cho trẻ những kỹ năng sống quá sớm so với thời kỳ phát triển có thể sẽ lợi bất cập hại.


Tập đi

Độ tuổi thích hợp với trẻ: Khoảng 1 tuổi

Nguy hại khi cho trẻ tập đi sớm hơn?

- Ảnh hưởng đến sự phát triển hình thể của trẻ

Các chất keo trong xương khớp của trẻ khá nhiều, trong khi thành phần Canxi lại ít, vì vậy xương của trẻ còn rất mềm và non yếu, tổ chức cơ ở chi dưới và cơ duy trì độ cong của chân chưa phát triển hoàn chỉnh. Nếu cho trẻ tập đi trước 1 tuổi, thể trọng cơ thể tất yếu sẽ trở thành áp lực đè lên chân và cột sống, thời gian dài dễ khiến trẻ xảy ra tình trạng biến dạng chi dưới và cột sống. Ngoài ra, những đứa trẻ có xu hướng “mập mạp” thì càng không nên tập đi quá sớm trước độ tuổi thích hợp.

- Ảnh hưởng quá trình tập bò của trẻ

Tập bò có nhiều lợi ích đối với sự phát triển tự nhiên của trẻ. Nếu bạn cho trẻ tập đi quá sớm, bỏ qua cả giai đoạn “trung gian” này sẽ vô tình đánh mất những ảnh hưởng tích cực cho sự trưởng thành của trẻ.

Tập đi giày trượt

Độ tuổi thích hợp với trẻ: Sau 7 tuổi

Nguy hại khi cho trẻ tập đi giày trượt quá sớm?

- Dễ biến dạng chân

Bộ phận chân ở trẻ dưới 7 tuổi thực ra vẫn chưa phát triển hoàn thiện về xương, do đó khi tập cho trẻ đi giày trượt với tư thế hai chân thường “dạng” ra ngoài sẽ dễ khiến trẻ rơi vào tình trạng chân hình chữ X.

- Dễ tổn thương

Khi chơi giày trượt, phần hông, đầu gối và chân đều phải dung sức chống đỡ cơ thể, một khi trẻ chưa biết cách dung sức chính xác thì các bộ phận này rất dễ bị tổn thương. Do đó, tốt nhất là không nên cho trẻ dưới 7 tuổi chơi trò chơi này, thậm chí những trẻ dưới 12 tuổi cũng phải có người chỉ dẫn đúng cách khi chơi và thời gian chơi không nên quá dài.


Tập đi toilet

Độ tuổi thích hợp với trẻ: Khoảng 1 tuổi rưỡi đến 3 tuổi

Nguy hại khi cho trẻ tập đi toilet quá sớm?

Ở độ tuổi khoảng 2 tuổi, chức năng bàng quang của trẻ dần hoàn thiện, hệ thống thần kinh cũng đủ khả năng điều khiển các tổ chức ruột già, bàng quang và hậu môn. Lúc này, trẻ mới thật sự có tín hiệu cảm giác từ cơ thể rằng muốn đi toilet. Vì vậy, tốt nhất là khi trẻ chưa đủ 18 tháng tuổi, bạn không nên vội tập cho trẻ đi toilet để tránh ảnh hưởng đến sự phát dục của các cơ và hệ thần kinh.

Ngoài ra, nếu tập cho trẻ đi toilet quá sớm, trẻ chưa chuẩn bị đủ tâm lý sẽ có cảm giác bị áp lực và sinh ra phản ứng phản khác, thời gian dài nếu người lớn không biết xử lý thích hợp có thể khiến trẻ bị táo bón và trầm cảm.

Tập đi xe đạp

Độ tuổi thích hợp với trẻ: Khoảng 5 - 6 tuổi

Nguy hại khi tập cho trẻ đi xe đạp quá sớm?

Xương của trẻ vẫn đang trong giai đoạn không ngừng phát triển, sức của cơ cũng rất yếu. Nếu cho trẻ tập đi xe đạp quá sớm, phần chi dưới phải dùng sức rất lớn, thời gian dài có thể gây tình trạng căng cơ và xương chân bị tổn thương, gây bất lợi cho sự phát triển hình thể bình thường của trẻ.

Tập vẽ

Thời gian thích hợp với trẻ: Sau 1 tuổi rưỡi trẻ mới bắt đầu vẽ những đường tròn, sau 8 - 9 tuổi mới có thể học những kỹ năng vẽ thực sự.

Nguy hại khi cho trẻ tập vẽ quá sớm?

Những nét vẽ “tròn tròn” kỳ thực là hành vi tự phát ở trẻ, bạn không nên “cố tình” dạy trẻ phải vẽ hình tròn cho đúng hay các hình khác. Khi trẻ được 9 tuổi mới bước vào giai đoạn “chủ nghĩa tả thực thị giác”, lúc này góc nhìn khi trẻ quan sát sự vật mới gần với năng lực của người trưởng thành và là thời điểm thích hợp để trẻ học kỹ năng hội họa. Trước 9 tuổi, nhất là khi trẻ chưa đủ 6 tuổi, những thứ được trẻ “vẽ” ra là cách biểu đạt suy nghĩ của mình chứ không hề có kỹ năng hay chủ ý khác. Nếu miễn cưỡng trẻ học cách hội họa quá sớm có thể gây trở ngại cho sự nhiệt tình, trí tượng tưởng và tính sang tạo tự nhiên ở trẻ.

Tập đàn

Độ tuổi thích hợp với trẻ: Sau 6 tuổi

Nguy hại khi cho trẻ tập đàn quá sớm?

Trước độ tuổi đi học, xương và khớp của trẻ chưa phát triển hoàn chỉnh, nếu dùng sức tập đàn quá sớm có thể gây ảnh hưởng cho xương khớp ở tay.

Ngoài ra, trước 6 tuổi, thông thường các khả năng như ghi nhớ, tập trung, hiểu biết và ý chí của trẻ còn rất kém, khi được giáo dục học đàn chính quy quá sớm thật sự là một thử thách lớn với trẻ. Trẻ tập không tốt sẽ sinh ra cảm giác thất bại, tự tin, ảnh hưởng bất lợi cho việc hình thành tính cách sau này.

Trẻ chậm nói, khó khăn trong giao tiếp - Cha mẹ phải làm gì?

 Khi trẻ chậm nói tức là khả năng ngôn ngữ của trẻ chậm và kém hơn so với các mốc phát triển ngôn ngữ thông thường của trẻ nhỏ. Nhiều gia đình chủ quan nhưng cũng có nhiều gia đình lại lo lắng quá mức…

Trẻ chậm nói có hai khả năng; Trẻ chậm nói đơn thuần và chậm nói do khiếm khuyết về sự phát triển não bộ - chứng tự kỷ. Vì vậy khi trẻ chậm nói cha mẹ nên làm gì?

Mối liên quan giữa não bộ với ngôn ngữ của trẻ

Não bộ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ngôn ngữ ở trẻ. Chăm sóc sự phát triển não bộ cho trẻ cũng là giải pháp giúp bé cải thiện sự chậm nói. Hiện nay với trẻ chậm nói hoặc chậm nói được chẩn đoán do tự kỷ, ngoài việc hỗ trợ phương pháp can thiệp về ngôn ngữ, hành vi, thường được kết hợp song song sử dụng các sản phẩm bổ não đặc hiệu để giúp tăng cường trí não, tăng cường khả năng hoạt động của hệ thần kinh, tăng khả năng tập trung và phản xạ cho trẻ.

Nếu chúng ta hiểu biết nhiều hơn về việc não vận hành chức năng như thế nào để tiếp nhận và sử dụng ngôn ngữ, chúng ta có thể mở rộng thêm kỹ năng ngôn ngữ của tất cả trẻ em bao gồm cả những trẻ có những vấn đề về phát triển ngôn ngữ. 

 Khi trẻ chậm nói – cha mẹ nên làm gì?

Chia sẻ của phụ huynh có trẻ chậm nói

Chia sẻ của chị Võ Thị Kiều Trang (ngụ tại 124/79/5 Phan Huy Ích, P. Tân Bình, TP.HCM) có con chậm nói và chậm phát triển. Trong một thời gian dài tìm hướng điều trị cho con, chị đã giúp con cải thiện tốt ngôn ngữ và hòa nhập với bạn bè và môi trường sống.

Suốt những năm đầu nuôi con, chị không hề thấy con có biểu hiện gì khác thường cho đến khi bé 3 tuổi. Khả năng giao tiếp với mọi người của bé chỉ như một đứa trẻ lên 2. Ngôn ngữ mà bé sử dụng chỉ quanh quẩn vài từ đơn: ba, bà…Khi nói được nhiều hơn thì hay nói câu vô nghĩa và hay nói lại câu được hỏi…

Thấy những biểu hiện không bình thường của con, Chị đã tìm hiểu thông tin trên báo chí và các trang mạng, chị thấy con mình có những dấu hiệu giống trẻ tự kỷ… Chị rất lo lắng và hỏi han khắp nơi…

Cân nhắc mãi rồi Chị cũng quyết định đưa con vào khám ở khoa tâm lý Bệnh viện Nhi đồng I. Chị chia sẻ:  “Khi Bác sỹ chỉ vào những mô hình, con vật, chiếc xe… thì con đều trả lời chính xác. Nhưng khi hỏi ăn cơm chưa, con mấy tuổi thì con cũng hỏi ngược lại các Bác sỹ như thế. Bác sĩ chẩn đoán là con ở thể chậm phát triển ngôn ngữ và khuyên gia đình nên dạy bé từng từ, từng câu một kết hợp dùng sản phẩm bổ não để tăng cường trí não cho con” .

Chị chia sẻ thêm: “Trước đây tôi cũng được một mẹ giới thiệu là nên dùng sản phẩm bổ não cho con nhưng quả thật tôi chưa tin tưởng lắm. Nay được bác sỹ chỉ định cho con dùng nên tôi cũng tìm hiểu thêm qua các diễn đàn của các mẹ trên mạng và thấy rất nhiều mẹ chia sẻ là sử dụng cho con hiệu quả. Càng tin tưởng hơn khi tôi đọc được nội dung tạp chí đăng tải về kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Khi con uống cốm bổ não được hai hộp đầu kết hợp luyện nói cho con tôi thấy con có biểu hiện tốt hẳn lên, không còn hỏi ngược nữa, dần dần nói được nhiều hơn, hai vợ chồng tôi mừng lắm!”.

Chị Trang tâm sự: “…Có đứa con chậm nói thôi mà cả nhà lúc nào cũng lo âu, buồn bã. Từ ngày cho bé uống cốm bổ não kết hợp luyện tập đến giờ gia đình tôi luôn đầy ắp tiếng cười vì những câu nói ngộ nghĩnh, ngây thơ của con. Quả thật khi con nói được thì đáng yêu và hạnh phúc vô cùng…” Chị cũng đã giới thiệu cho rất nhiều người áp dụng phương pháp như của chị và các bé cũng khá lên rất nhiều.

Quan sát từng mốc phát triển của con trong những giai đoạn đầu đời để có phương pháp can thiệp kịp thời. Thời gian can thiệp càng sớm thì con sẽ có nhiều cơ hội cải thiện đảm bảo được sự phát triển như các trẻ cùng lứa tuổi.  Đặc biệt lưu ý với các trẻ có dấu hiệu chậm phát triển trí tuệ trong đó có tự kỷ, can thiệp sớm trước 2-3 tuổi có thể thay đổi hẳn tương lai của trẻ.

6 mẹo cực hay trị thói mút tay ở trẻ

- Mút ngón tay là thói quen dễ gặp ở rất nhiều trẻ em. Tuy nhiên, thói quen xấu này rất khó bỏ và gây nguy hại nhiều cho sức khỏe của bé


Các bà mẹ trên toàn thế giới đều có những nỗi khổ giống nhau. Một trong số này là các bé hay thích mút ngón tay. Rất nhiều cha mẹ cố để ngăn chặn trẻ không mút tay nhưng không thể được và tình trạng này kéo dài đến tận khi bé lớn lên. Bài viết này sẽ cho bạn hiểu cách sơ bộ tại sao trẻ mút ngón tay cái, cho dù nó có hại và những gì bạn nên làm để từ bỏ thói quen này.

Thói quen mút ngón tay bắt đầu như thế nào?

Trong bụng mẹ, nhiều em bé đã cho sâu ngón tay vào trong miệng - có thể thấy trong rất nhiều bức ảnh siêu âm. Mút tay là một bản năng ăn sâu trong tiềm thức của các loài động vật có vú, vì nó rất quan trọng, đảm bảo khả năng ăn uống.

Thế nhưng mút tay cũng không chỉ liên quan đến vấn đề dinh dưỡng. Đó là cách để con trẻ đối phó với căng thẳng và áp lực. Điều đó giải thích tại sao nhiều em bé tiếp tục mút tay sau khi đã bú no sữa mẹ. Mẹ có thể khó chịu vì thói quen này nhưng điều đó lại an ủi tinh thần trẻ.

Khi bé lớn lên, chúng có thể mút toàn bộ bàn tay hoặc ngón chân. Mút ngón tay cái cũng giúp trẻ làm dịu những cơn đau nướu trong giai đoạn mọc răng. Một số trẻ em cũng mút ngón tay như một cách để dễ đi vào giấc ngủ. Khi mới tập đi, mút ngón tay đóng vai trò như núm vú, giúp trẻ bớt sợ hãi.



Các vấn đề sức khỏe khi trẻ mút tay

Về cơ bản, mút ngón tay chỉ là một nguồn an ủi của trẻ sơ sinh, và không phải là một vấn đề lớn ở tuổi lớn hơn. Tuy nhiên, nếu thói quen vẫn tồn tại khi trở lớn, nó có thể tạo ra các vấn đề sức khỏe khác nhau:

1. Vấn đề răng miệng

Mút ngón tay thường xuyên và mạnh sẽ làm xô lệch vị trí của răng. Các răng cửa trên có thể bị kéo ra ngoài và các răng phía trước thấp hơn có thể thụt vào. Xô lệch răng sữa sẽ ảnh hưởng tới cả hàm răng vĩnh viễn sau này.

2. Vấn đề về da

Ngậm tay quá nhiều có thể làm tổn thương làn da mỏng manh quanh ngón tay của trẻ. Nếu da quá mỏng sẽ rất dễ dẫn đến nhiễm trùng quanh móng.

3. Nhiễm trùng dạ dày

Con trẻ là một nhà thám hiểm và chạm vào tất cả mọi thứ chúng nhìn thấy. Khi trẻ đưa ngón tay vào miệng, tất cả mầm bệnh từ tất cả các bề mặt đi vào hệ tiêu hóa. Điều này rất dễ dẫn đến viêm nhiễm dạ dày, đặc biệt là trong mùa lạnh.

4. Định hình lại các hàm

Hàm của trẻ khá mềm vì nó vẫn còn trong giai đoạn phát triển. Mút ngón tay thường xuyên có thể điều chỉnh lại hình dạng hàm và rất khó để nắn lại.

5. Vấn đề giao tiếp

Trong trường hợp trầm trọng, mút ngón tay quá nhiều có thể thay đổi sự phát triển vòm miệng của trẻ. Qua đó, ảnh hưởng đến khả năng phát âm tròn vành, rõ chữ và chuẩn.

6. Bắt nạt

Một lý do hầu hết các bậc cha mẹ có vấn đề với việc trẻ mút tay vì nó thường được xem là hành vi "của trẻ con". Những đứa trẻ vẫn còn mút tay khi đi học có thể bị bạn bè trêu chọc và bắt nạt.


Các phương pháp giúp trẻ ngừng mút ngón tay

94% trẻ em sẽ ngừng mút ngón tay khi lên một tuổi, và hầu hết những trẻ còn lại bỏ mút tay trước khi đi học. Tuy nhiên, một số trẻ có thể vẫn giữ thói quen này. Trừng phạt, đe dọa hay tạo áp lực cho các con chỉ có thể phản tác dụng, vì vậy bạn cần phải dịu dàng. Dưới đây là một số cách đơn giản để dừng thói quen mút tay của trẻ.

1. Đối với nhiều trẻ, mút ngón tay là một thói quen họ làm mà không nghĩ. Khi bạn thấy con mút ngón tay, đánh lạc hướng trẻ với một cái gì đó. Tốt nhất, thu hút trẻ với các hoạt động đòi hỏi cả hai tay.

2. Nếu con của bạn mút ngón tay để bình tĩnh lại, tìm cho bé các phương pháp thay thế như yoga cho trẻ hay nghe nhạc êm dịu. Dần dần, trẻ sẽ học được cách để làm mình bĩnh tĩnh mà không cần mút ngón tay.

3. Nếu trẻ mút ngón tay do đang mọc răng, bạn có thể thử các phương pháp tự nhiên làm trẻ bớt khó chịu khi mọc răng.

4. Xác định các thời điểm trong ngày khi bé mút ngón tay. Nó có thể là trước bữa ăn hay buổi chiều nhàm chán. Nếu trẻ có thời gian biểu cố định, tìm cách thu hút trẻ trước khi bé mút tay.

5. Đeo găng có thể hạn chế trẻ mút ngón tay. Có thể bé sẽ la hét và khó chịu ban đầu nhưng dần dần sẽ hết.

6. Một phương pháp khác hơi khó chịu một chút nhưng hiệu quả là bôi nước cốt chanh hoặc giấm lên các đầu ngón tay. Vị chua sẽ khiến bé sợ mỗi lần đưa tay lên miệng.